Ngày đăng: 01/12/2023 / Lượt xem: 34
Xem với cỡ chữ

Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Ngày 26/6/2023 Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã ban hành Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN và Thông tư số 10/2017/TTBKHCN ngày 28/6/2017 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về xây dựng quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN.


Theo đó, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Thông tư số 14/2014/TT- BKHCN). Cụ thể như sau:

Sửa đi, bổ sung khoản 3 Điều 3: “3. “Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” là tập hợp tài liệu về kết quả thu được từ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ, dữ liệu điều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh, tài liệu đa phương tiện, phần mềm (bao gồm mã nguồn và dữ liệu) và các tài liệu khác (nếu có)”.  

   Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6: “1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN được ký kết, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao ký hợp đồng hoặc giao chủ trì ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhiệm vụ cho tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN theo quy định”. 

   Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10: “2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu chính thức, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN quy định tại Điều 11 Thông tư này”.

Sửa đổi, bổ sung tên và một số điểm, khoản Điều 12:

Sửa đổi tên Điều 12: “Điều 12. Hồ sơ và phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước”;

Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1: “b) 01 bản Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ có xác nhận hợp pháp của tổ chức chủ trì nhiệm vụ về việc đã hoàn thiện kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nghiệm thu chính thức”;

Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1: “c) 01 bản Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ; 01 bản dữ liệu điều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh, tài liệu đa phương tiện, phần mềm (bao gồm mã nguồn và dữ liệu) và các tài liệu khác (nếu có)”.

Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1: “d) Bản sao Biên bản họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ (nếu có): Đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có)”. 

Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3:  “3a. Phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN:

a) Đối với hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và nộp hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền về đăng ký theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;

b) Đối với hồ sơ đăng ký trực tuyến, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy”.

Sửa đổi, bổ sung khoản 5: “5. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký quy định tại Điều 11 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền về đăng ký thông báo tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN”.

Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 13:

Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2: “b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có xác nhận của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ và các báo cáo, tài liệu liên quan khác (nếu có)”.

 Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2: “c) Văn bản xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có thẩm quyền”. 

Sửa đổi, bổ sung khoản 3: “3. Phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 3a Điều 12 Thông tư này”.

Sửa đổi, bổ sung khoản 4: “4. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký quy định tại Điều 11 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền về đăng ký cấp 01 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN”.

Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 14:

Sửa đổi, bổ sung khoản 1: “1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước, thông tin kết quả phải được đăng ký, lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Điều 11 Thông tư này”.

Sửa đổi, bổ sung khoản 2a: “2a) Phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được mua bằng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 3a Điều 12 Thông tư này”.

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23:

“1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN có trách nhiệm cập nhật thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN, tổng hợp và công bố danh mục các nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của mình và của cơ quan chủ quản”.   

Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 24:

Sửa đổi, bổ sung khoản 1: “1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN có trách nhiệm xử lý, cập nhật thông tin kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN theo quy định và công bố danh mục các nhiệm vụ KH&CN đã hoàn thành trên trang thông tin điện tử của mình và của cơ quan chủ quản”.

Sửa đổi, bổ sung khoản 4: “4. Cục Thông tin KH&CN quốc gia có trách nhiệm cập nhật, công bố nội dung thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này của nhiệm vụ KH&CN các cấp đã được nghiệm thu và đăng ký kết quả thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN”. 

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25: “1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin KH&CN có trách nhiệm xử lý và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN; tổng hợp và công bố báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của mình và cơ quan chủ quản; tổng hợp số liệu về số nhiệm vụ KH&CN được ứng dụng trong năm theo Mẫu 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi báo cáo về cơ quan nhà nước quản lý về KH&CN và về Cục Thông tin KH&CN quốc gia để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ KH&CN”.

Sửa đổi Điều 27 - Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân không thực hiện đăng ký thông tin nhiệm vụ KH&CN, không thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định sẽ bị xử lý theo các quy định có liên quan.

Thay thế Mẫu 1, Mẫu 5, Mẫu 9 và Mẫu 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư sổ 14/2014/TT-BKHCN bằng Mẫu 1, Mẫu 5, Mẫu 9 và Mẫu 12 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN.

Bãi bỏ khoản 8 Điều 7, khoản 3 Điều 8, Điều 9, khoản 1 và khoản 4 Điều 10, khoản 2, 3, 4 và 7 Điều 12, khoản 6 Điều 13, Điều 17, khoản 3 Điều 21, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN; Mẫu 13 và Mẫu 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN.

Điều khoản thi hành: Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/8/2023. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện, Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN quy định rõ:

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN; Bộ KH&CN giao Cục Thông tin KH&CN quốc gia tổ chức thực hiện Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ KH&CN để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

Nguồn tin: Bản tin KH&CN số 3 2023

Lịch công tác sokhcnhagiang mail dacsanhagiang sti.vista.gov thuvienkhoahochg video photo

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 3

Hôm nay: 495

Tháng này: 8221

Tổng lượt truy cập: 130248